[Tư Vấn] NGŨ HÀNH: HÀNH MỘC

Nguồn bài viết: [Tư Vấn] NGŨ HÀNH: HÀNH MỘC
Trong Phong thủy, hành Mộc tượng trưng cho mùa xuân, mùa của sự sinh sôi nảy nở, cho các hướng chính Đông và Đông Nam.
Hành Mộc có 6 nạp âm chia thành: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc.
Trong Lục Mộc, chỉ có bình Địa Mộc (cây của đất bằng) không sợ Kim (Kim khắc Mộc), mà cần được dung hòa thì mới trở thành vật hữu dụng (cưa, búa, chặt cây thành vật để dùng như vậy. làm tủ, bàn, ghế). ). Nếu Bình Địa Mộc và Đại Lâm Mộc gặp nhau thì tốt. Dược Mộc thành Lâm.
Các loại gỗ còn lại như Tùng Bách Mộc (gỗ Tùng – Bách), Dương Liễu Mộc (cây liễu), Tang Đố Mộc (gỗ cây dâu), Thạch Lựu Mộc (cây lựu mọc trên đá) và Đại Lâm Mộc. (cây gỗ) cây to) sợ Kim, nếu phối hợp thì chết, nghèo khổ suốt đời (Hữu Tử Tự). Các loại cây trong rừng (Đại Lâm, Tùng Bách), cây sống đời (Thạch lựu), cây còi (Dương Liễu) bị chặt hạ rất thường xuyên.
1. Đại Lâm Mộc – 大 林木 – (Cây rừng lớn)
Mậu Thìn (1928 – 1988) và Kỷ Tỵ (1929 – 1989)
Năm Tý, Thìn là nơi thôn dã, đồng bằng rộng lớn. Tỵ là Lục dương (thuần dương, Tỵ là quẻ Càn trong 12 quẻ), ánh sáng mặt trời. Mộc đến Lục dương thì cành lá tươi tốt, cành lá rậm rạp, tạo thành cây cối thịnh vượng như rừng. Cây cối trong rừng um tùm, rậm rạp khắp nơi khiến tâm trí không có những truy cầu đột ngột. Lấy vượng khí của Mộc vốn là nơi thôn dã nên có tên là Đại lâm mộc (cây rừng lớn).
Đầu óc thông minh, thiên về thời đại, vị trí điều hành tốt, vị trí chỉ huy tồi. Khả năng cũng như độ nghiêng không có màu sắc riêng.
Số Bính Thìn, Tỵ, Mậu Thìn thuộc thổ, mộc khắc thổ làm suy yếu tinh thần, còn Tỵ là Tỵ hỏa. Vì vậy, con rắn dễ gặp vận rủi hơn so với con Rồng.

2. Dương Liễu Mộc – 楊柳 木– (Cây liễu)
Nhâm Ngọ (1942 – 2002) và Quý Mùi (1943 – 2003)
Nhâm Ngọ Quí Mùi, Mộc ở Ngọ, Mộ ở Mùi. Mộc nhập địa tử, tuy Thủy của Thiên can Nhâm Quý tương sinh nhưng vẫn yếu nên gọi là Dương Liễu Mộc.
Những cành liễu mảnh mai, lá liễu rũ rượi, gỗ không còn xương. Bề ngoài thì giống nhau, nhưng tâm cơ rất thấu đáo, tình cảm phức tạp, đa đoan.
Dương Liễu Mộc thuộc âm nên tính tình kín tiếng, chỉ thiếu suy nghĩ căn bản là luôn xuôi theo gió, nghiêng ngả. Là người nhạy cảm với thực tế, tâm trí không được ngay thẳng cho lắm. Dương Liễu Mộc khó là người bạn tâm giao.
Nhâm Ngọ vì Ngọ là hỏa, mộc sinh hỏa nên mệnh khắc kỵ hơn Quí Mùi thổ bị mộc khắc.

3. Tùng Bách Mộc – 松柏 木 – (Gỗ cây – Bạch)
Canh Dần (1950 – 2010) và Tân Mão (1951 – 2011)
Canh Dần, Tân Mão. Mộc lâm quan ở Dần, Đế vượng ở Mão, Mộc vượng thì không thể yếu, Mộc ở cực thịnh, nên gọi là Tùng Bách Mộc (gỗ thông, gỗ bách).
Tùng Bách Mộc trong tuyết nhưng vẫn hiên ngang vươn lên xanh tốt, nhẫn nại chịu đựng và tràn đầy nghị lực chống chọi với khí hậu khốc liệt. Sự kiên trì dù có thử thách đến mấy cũng không bị gục ngã. Ý chí là luôn muốn vượt qua thế giới và kỷ luật ngay cả bản thân.
Với vận khí tốt, người mệnh Tùng Bách Mộc sẽ thành công khác với những người khác trong bất kỳ lĩnh vực nào. Số phận hẩm hiu luôn trở thành người bất đắc dĩ.
Tân Mão kiên nhẫn hơn Canh Dần, Canh Dần bướng bỉnh hơn Tân Mão.

4. Bình phong thủy – 平 他 木 – (Đất nhà máy)
Mậu Tuất (1958 – 2018) và Kỷ Hợi (1959 – 2019)
Năm Kỷ Hợi, Tuất là ruộng ở quê, Hợi là nơi cây cối sinh sôi. Vào giờ Hợi, khi mộc khí ở gốc, âm dương bế tắc như vào mùa đông, cành lá trơ trụi mà ẩn tàng để nở hoa. Gỗ sinh ở quê không thể là gốc cây, gốc cây nên gọi là Bình Địa Mộc (cây đất đồng bằng).
Nếu người mệnh Bình Địa Mộc thì tài vận thường ẩn mà không thấy. Nếu dùng thì như mưa thuận gió hòa, gặp thời loạn thì như bị sương mù băng tuyết nghiền nát. Bình Địa Mộc cần gặp quý nhân cần có người biết sử dụng, dùng đúng cách thì mới phát huy tác dụng.
Bình Địa Mộc nhìn bề ngoài không choáng ngợp nhưng bên trong lại ẩn chứa tài vận đáng nể. Một chiếc bình có vận mệnh bình thường sẽ mãi mãi bình thường dù có may mắn đến mấy.
Mậu Tuất thổ tương sinh, Kỷ Hợi, Hợi tương sinh vì Kỷ Hợi làm việc vất vả hơn Mậu Tuất.

5. Tang Đố Mộc – – (Gỗ dâu)
Nhâm Tý (1972 – 2032) và Quý Sửu (1973 – 2033)
Nhâm Tí, Quí Sửu thuộc Thủy (Thân Tị Thìn), Sửu thuộc Kim (Tý Dậu Sửu). Thủy vừa sinh, Kim phạt mộc như hình cây dâu đang mọc lá non hái xuống nuôi tằm. (Gỗ mới sinh thì yếu như cây dâu).
Lá dâu tằm để ăn, thân cây dâu tằm còn được dùng làm nhiều việc. Từ lá đến cành đều dùng hết, nên Tang Đố Mộc hoàn toàn bị động, có tấm lòng rộng rãi nhưng tính rộng rãi lại bị người điều khiển.
Khi có tiền, khi thành công, bạn thường bị đẩy vào hoàn cảnh phải giúp người này giúp người nọ, từ anh em, người thân, bạn bè.
Tang Đố Mộc không thể ở vị trí lãnh đạo. Số phận tốt cho phép kiểm soát xã hội thích hợp. Quí Sửu so với Nhâm Tí bản thân bị hao tổn nguyên khí, gặp vận đen, sức đối phó kém hơn.

6. Thạch lựu Mộc – 石榴 木 – (Cây lựu mọc trên đá)
Canh Thân (1980 – 2040) và Tân Dậu (1981 – 2041)
- Canh Thân Tân Dậu, Thân là tháng 7, Dậu là tháng 8, thời gian này mộc suy yếu gần như tuyệt chủng, chỉ có cây lựu đơm hoa kết trái nên gọi là Thạch Lựu Mộc.
- Kim khắc Mộc, Kim như búa, lựu rắn, búa không chặt được. Canh Thân, Tân Dậu đều thuộc kim, nhưng nạp âm vào mộc, dùng lý tương khắc để chống lại. Hình dạng của đá nên được gọi là hình hạt lựu.
- Sao chiếu mệnh chung thủy là ánh sáng chung thủy, là người bạn có thể tin cậy được.
- Bản mệnh mang sao dũng nên người dũng cảm dám làm, chịu khó. Số mệnh bày tỏ những sao thiếu thông minh trở thành những kẻ cứng đầu khó thuần phục.
- Canh Thân, Tân Dậu, Mộc hoàn toàn bị kim chi phối nên ít nhạy cảm với biến động. Người mệnh Thạch Lựu Mộc có điều kiện học hành vì ít thay đổi phương hướng.

Xem thêm nhiều bài viết về : Mẹo Phong Thủy
Mọi sự sao chép, trích dẫn vui lòng ghi rõ nguồn: phongthuythuongthuc.com
from phongthuythuongthuc.com https://ift.tt/3doYfbK
via phongthuythuongthuc.com
Nhận xét
Đăng nhận xét